KẼM LÀ GÌ? CÁC LỢI ÍCH CỦA KẼM
Thứ Ba, 07/18/2023

Kẽm zinc là gì?

Kẽm (Zinc hay kẽm zinc) là một chất dinh dưỡng thiết yếu, hoạt động như một thành phần của các enzym khác nhau trong việc duy trì tính toàn vẹn cấu trúc của protein và điều hòa biểu hiện gen. Cơ thể chỉ cần một lượng nhỏ kẽm nhưng lại cần thiết cho gần 100 enzym để thực hiện các phản ứng hóa học quan trọng. (1)

Kẽm có thể được tìm thấy tại bất kỳ tế bào nào trên cơ thể. Kẽm giúp hỗ trợ hệ thống miễn dịch và chức năng trao đổi chất. Chúng hỗ trợ tăng cường độ nhạy của vị giác, khứu giác, giúp bạn ăn ngon miệng đồng thời cải thiện hoạt động trao đổi chất, tổng hợp protein, tiền trình chữa lành vết thương cũng như nâng cao sức đề kháng, giúp bạn khỏe mạnh toàn diện.

Cơ thể con người không thể tạo ra kẽm nên nó phải được lấy từ thực phẩm như thịt đỏ, thịt gia cầm, cá, các loại đậu,… và chủ yếu được lưu trữ trong cơ và xương.

Các dạng kẽm phổ biến

Hiện nay, các chế phẩm chức năng chứa kẽm như các loại thuốc kẽm, viên uống kẽm, siro kẽm,… có rất nhiều loại trên thị trường khiến người tiêu dùng hoang mang không biết “kẽm zinc là thuốc gì?”.

Dưới đây là danh sách liệt kê một số loại hợp chất muối kẽm phổ biến có trong thuốc kẽm zinc:

  • Kẽm gluconate: Phổ biến nhất trong tất cả các loại kẽm. Được sử dụng trong các loại thuốc ngừa cảm lạnh, dưới dạng thuốc xịt mũi hoặc viên ngậm.
  • Kẽm acetate: Được sử dụng trong viên ngậm trị cảm lạnh, giúp cải thiện triệu chứng hiệu quả cũng như tăng tốc độ phục hồi sức khỏe.
  • Kẽm sulfat: Được sử dụng trong thuốc nhằm ngăn ngừa/ làm giảm sự tổn thương nặng nề của mụn trứng cá. Hơn nữa, loại kẽm này cũng được sử dụng giúp phòng tránh cơ thể thiếu kẽm.
  • Kẽm citrate: So với kẽm gluconate, kẽm citrate khá dễ uống đồng thời cơ thể cũng hấp thụ tốt hơn.
  • Kẽm orotate: Được sử dụng liên kết với axit orotic để bổ sung kẽm cho cơ thể. Đây cũng là một trong những loại kẽm phổ biến trên thị trường.

Kẽm có tác dụng gì đối với sức khỏe?

Kẽm tham gia vào quá trình hoạt động của hơn 300 enzyme khác nhau trong cơ thể, hỗ trợ quá trình phân chia tế bào mới và tăng trưởng tế bào. Do đó, ngay từ khi bắt đầu mang thai, người mẹ được khuyến cáo nên bổ sung đầy đủ kẽm để giúp trẻ phát triển bình thường.

Bên cạnh đó, kẽm còn hỗ trợ cải thiện vết thương mau lành, cải thiện chức năng hệ miễn dịch, điều hòa độ nhạy của khứu giác, vị giác, giúp ăn ngon miệng… thậm chí kẽm còn giúp cải thiện luôn mật độ tinh trùng và các chức năng sinh sản khác ở nam giới..

Dưới đây là một số tác dụng của kẽm zinc đối với sức khỏe:

1. Kẽm giúp tăng cường hệ thống miễn dịch

2. Cải thiện sức khỏe não bộ

3. Giúp xương khỏe mạnh

4. Giúp tóc chắc khỏe

5. Kẽm zinc tốt cho mắt

6. Giúp cơ bắp mạnh mẽ

7. Kẽm zinc giúp duy trì tính toàn vẹn và cấu trúc của da

8. Giúp cân bằng nội tiết tố

9. Kẽm hỗ trợ hệ sinh sản của nam giới

10. Tác dụng của kẽm đối với trí nhớ

Nhu cầu và biểu hiện cần bổ sung kẽm zinc của cơ thể

Việc bổ sung kẽm zinc đặc biệt quan trọng đối với tất cả mọi người, nhất là trẻ em. Bởi ngay cả thiếu kẽm nhẹ cũng có thể hạn chế sự tăng trưởng, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, mắc bệnh tiêu chảy và bệnh hô hấp. Theo đó, nếu nhận thấy các dấu hiệu sau chứng tỏ cơ thể bạn đang thiếu kẽm:

  • Đối với người lớn: Thiếu kẽm mang đến các triệu chứng như tóc rụng nhiều, móng tay yếu giòn, dễ gãy, răng kém sáng bóng, loét da khóe miệng, còi xương…Ngoài ra, da dễ nổi mụn do viêm da cơ địa, viêm da tuyến bã hoặc gặp một số vấn đề khác về da toàn thân dễ bị kích ứng, dị ứng do suy yếu hệ miễn dịch.
  • Đối với trẻ em: Thiếu kẽm khiến trẻ biếng ăn, kén ăn, ói mửa không rõ nguyên nhân, vị giác bị suy yếu, ăn không ngon miệng, khó ngủ, mất ngủ, hay chuột rút và thức tỉnh giữa đêm, trẻ chậm phát triển thể chất, não kém tập trung, trí lực suy giảm, dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn tiêu hóa, nhiễm khuẩn hô hấp…Bên cạnh đó, trẻ cũng thường xuyên gặp tình trạng da bị tổn thương, vết thương chậm lành, viêm lưỡi, rụng lông, rụng tóc.

 

Thiếu kẽm ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào?

Việc thiếu hay thừa kẽm đều có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, các chức năng sinh lý của cơ thể. Thiếu kẽm trong thời gian dài có thể dẫn đến sự xuất hiện của các triệu chứng bất thường như:

  • Rối loạn thần kinh, dễ cáu gắt, rối loạn tập tính;
  • Chậm lớn, chậm dậy thì, rụng tóc, tiêu chảy, tổn thương da, loét da, viêm da;
  • Ăn kém ngon miệng và dễ tổn thương mắt.

Tác dụng phụ của kẽm zinc do dư thừa

Ngược lại, nếu cơ thể dư thừa kẽm trong thời gian dài mà không được phát hiện và có biện pháp xử trí kịp thời, sẽ xuất hiện những biểu hiện như dễ mắc ói (buồn nôn), nôn mửa, chán ăn, tiêu chảy, ăn gì cũng cảm thấy đắng miệng, đau vùng thượng vị, thờ ơ và mệt mỏi.

 

Hướng dẫn bổ sung kẽm zinc hợp lý

  • Trẻ dưới 6 tháng tuổi: 2mg kẽm / ngày (không áp dụng cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn).
  • Trẻ từ 7 tháng – 3 tuổi: 5mg kẽm / ngày.
  • Trẻ từ 4 – 8 tuổi: 5mg kẽm / ngày.
  • Trẻ 9 – 13 tuổi: 8mg kẽm / ngày.
  • Nam trên 14 tuổi: 11mg kẽm / ngày.
  • Nữ 14 – 18 tuổi: 9mg kẽm / ngày.
  • Phụ nữ trên 18 tuổi: 10mg kẽm / ngày.
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú: 11 – 12mg kẽm / ngày.

Trường hợp cần bổ sung kẽm bằng thuốc, cần lưu ý các vấn đề sau để cơ thể hấp thụ kẽm tốt nhất và không ảnh hưởng sức khỏe:

  • Không uống kẽm khi bụng đói (có thể gây rối loạn tiêu hóa);
  • Uống kẽm trước khi ăn ít nhất 1 giờ và sau ăn ít nhất 2 giờ. Với người bị đau bao tử (dạ dày) nên uống kẽm trong bữa ăn.

 

Dưới đây là một số loại thực phẩm giàu kẽm zinc bạn có thể sử dụng trong bữa ăn hàng ngày để bổ sung kẽm cho cơ thể hoặc phòng tránh thiếu kẽm cho gia đình.

1. Thịt đỏ (100gram/4.1mg kẽm)

2. Các loài động vật có vỏ (6 con hàu trung bình cung cp khong 32mg kẽm)

3. Các loại đậu (100g đậu nành có thể cung cấp cho cơ thể khoảng 34% giá trị kẽm)

4. Các loại hạt 

6. Sữa và các thực phẩm từ sữa (200ml sữa bò tươi có chứa 0.8 – 1 mg kẽm)

7. Trứng (Một qutrng ln 80g cha 0.53mg km)

8. Ngũ cốc nguyên hạt (Mt chén yến mch 250g có thcung cp ti 2.95 mg km)

9. Một số loại rau (200g nm đông cô scung cp 2 mg km)

10. Sôcôla đen (100gr vi 70%, 85% cacao cha 3,3mg kẽm)

Hãy theo dõi Better Health Việt Nam - Dinh dưỡng thể thao để biết thêm nhiều thông tin nhé!